Search This Blog

CÂY MÀ-Vitex glabrata-công dụng cách dùng

MÀ


Tên khác: 

Chàng ba, Đẻn nhẵn.

Tên khoa học: 

Vitex glabrata R.Br.; thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).

Tên đồng nghĩa: 

Vitex bombacifolia Wall. ex C.B.Clarke; Vitex cunninghamii Schauer; Vitex elegans Griff.; Vitex glabrata f. bombacifolia (Wall. ex C.B.Clarke) Moldenke; Vitex glabrata var. bombacifolia (Wall. ex C.B.Clarke) Moldenke; Vitex glabrata f. pallida (Wall. ex C.B.Clarke) Moldenke; Vitex glabrata var. poilanei Moldenke; Vitex helogiton K.Schum.; Vitex minahassae Koord.; Vitex nitida Merr.; Vitex pallida Wall. ex C.B.Clarke; Vitex pentaphylla Merr.  

Đặc điểm thực vật (Mô tả): 

Cây gỗ cao 10-12m; nhánh non hơi vuông, màu nâu nhạt, có lông, về sau nhẵn. Lá có 3-5 lá chét từ tròn đến bầu dục, mỏng, lúc non có lông xám ở hai mặt, lúc già cứng, không lông, bóng, cuống không có cánh. Cụm hoa là xim dạng ngù lưỡng phân ở nách lá, ít hoa. Hoa trắng vàng vàng, môi hồng hay tim tím, dài 13-14mm, đài 5 răng, tràng có lông ở ngoài và nơi đỉnh của nhị. Quả hạch hình trứng nhẵn, dài 1-1,8cm, rộng 1cm, bao bởi đài hoa rộng ra ở gốc.

Bộ phận dùng: 

Vỏ, rễ phơi hay sấy khô của cây Mà (Cortex Radix Viticis).

Phân bố sinh thái: 

Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc nhiều ở các tỉnh từ Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng đến Sông Bé, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, cũng có khi được trồng làm bóng mát ở các thành phố.

Thành phần hóa học: 

Trong cây có Ecdysteroids.

Công dụng, cách dùng:

Ở Ấn  Ðộ, người ta dùng vỏ và rễ làm thuốc thu liễm.
Ở Campuchia người ta khai thác vỏ để ăn trầu, còn dùng để chữa bệnh chóng mặt, nhức đầu.

comment 0 Comment:

Post a Comment

 
© Dược liệu | Digital Millennium Copyright Act (DMCA) ; Email: duoclieuvn@yahoo.com