Search This Blog

Showing posts with label E. Show all posts
Showing posts with label E. Show all posts

0 ÉT LING DUYÊN HẢI-Etlingera littoralis

ÉT LING DUYÊN HẢI



Tên Khoa học: Etlingera littoralis (J.Koenig) Giseke; Thuộc họ Gừng (Zingiberaceae )
Tên tiếng Anh:
Tên khác: Sa nhân duyên hải.
Tên đồng nghĩa: Amomum littorale J. König in Retzius, Observ. Bot. 3: 52. 1783; Achasma megalocheilos Griffith; Amomum megalocheilos (Griffith) Baker; Hornstedtia megalocheilos (Griffith) Ridley.
Mô tả (Đặc điểm thực vật): Địa thực vật, cao 1,5-5 m. Lá có phiến tròn dài, to 60-80 x 10-12 cm, chót nhọn, dày dày; mép cao 6-20 mm, phát hoa ở đất, riêng với thân, hình chùy có lá hoa trắng; hoa 6-7, đỏ hay vàng; lá đài cao 5-6 cm; ống vành 6 cm, môi xoan, đầu lõm, dài 5-6 cm, đỏ, bìa cam hay vàng; bao phấn dai 8 mm. Trái tron, to cỡ 2,5 cm.

Ét ling duyên hải: Etlingera littoralis
Ét ling duyên hải: Etlingera littoralis (J.Koenig) Giseke
Phân bố: Bình Phước
Tài liệu tham khảo:
Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ, trang 434
FOC Vol. 24 Page 357
The Plant List 2013
Read more

0 É LỚN ĐẦU-Hyptis rhomboidea-cây thuốc chữa cảm sốt

É LỚN ĐẦU


Tên khoa học: Hyptis rhomboidea M.Martens & Galeotti; thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae).
Mô tả: Cây thảo cứng, cao 1-1,5m. Thân to, dài, có 4 góc. Lá có phiến xoan bánh bò, có lông; mép có răng, gốc từ từ hẹp trên cuống. Hoa đầu tròn, gồm nhiều hoa, to 2cm, ở đầu một cuống dài 3-5cm, ở nách lá; đài cong cong, dài 1cm, có lông và 10 cánh lồi; tràng màu trắng. Quả bế 4, nhỏ 1-1,2mm. Cây ra hoa quanh năm.
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Hyptidis Rhomboideae)
Phân bố sinh thái: Cây có nguồn gốc ở Trung Mỹ nay phát tán khắp Đông Dương và Viễn Đông nhiệt đới. Ở nước ta, cây mọc hoang ở các bãi cỏ, bờ bụi ven rạch.
Thành phần hoá học: Lá chứa flavonol glucosid, khi thuỷ phân cho kaempferol, glucose và rhamnose.
Tính vị, tác dụng: Lá có mùi hôi; cây được xem như bổ, điều hoà và kích thích.
Công dụng, cách dùng: Dân gian dùng toàn cây sắc uống chữa cảm sốt ở Philippin, nước sắc rễ dùng trị chứng vô kinh; lá được dùng nấu nước rửa để làm sạch vết thương.
Read more

0 É DÙI TRỐNG-Hyptis brevipes-cây thuốc đắp trị đau đầu

É DÙI TRỐNG


Tên khoa học: Hyptis brevipes Poit.; thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae).
Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân vuông có rãnh. Lá có phiến thon dài, dài 5-7 cm, rộng 1,3cm, có lông dày, mùi tanh, cuống 3-4mm. Hoa đầu tròn, to 1cm, trên cuống 1cm, ở nách lá; đài có 5 răng nhọn, có lông; tràng có môi dưới to, 3 thuỳ; nhị 4, chỉ nhị không lông. Quả bế 4, nhỏ, màu nâu nhạt, nằm trong đài. Cây ra hoa quanh năm.
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Hyptidis Brevipis).
Phân bố sinh thái: Cây của phân vùng Ấn Độ, Malaysia, phân bố ở Ấn Độ cho tới Indonesia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong các ruộng mùa khô, dọc đường đi vùng đồng bằng miền Trung.
Công dụng, cách dùng: Lá được sử dụng làm thuốc đắp trị đau đầu ở Philippin. Còn ở Java, chúng được dùng đặt lên bụng của trẻ em để chống giun. Ở Malaysia, người ta dùng thân và lá nấu nước cho phụ nữ vừa sinh đẻ uống. Toàn cây được xem như có hiệu quả trừ nọc độc vết cắn, vết đâm và các vết thương khác. Dân gian nước ta dùng toàn cây sắc nước uống trị cảm cúm và đái ra máu.
Read more
 
© Dược liệu | Digital Millennium Copyright Act (DMCA) ; Email: duoclieuvn@yahoo.com