ĐƠN TRẮNG
Tên khác: Đơn trắng,
Bông trang trắng
Tên khoa học: Ixora nigricans R.Br ex Wight et Arn,
thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).
Mô tả: Cây nhỡ,
cành non dẹt màu đen sau tròn và xám sáng. Lá bầu dục thuôn hình ngọn giáo hay
trái xoan ngược, nhọn đầu, gốc nhọn hoặc có khi tròn, bóng và đen ở mặt trên,
nâu và mờ ở mặt dưới, dạng màng, dài 10-22cm, rộng 2-6 cm; lá kèm hình bầu dục
nhọn đầu. Hoa trắng nhiều, tập hợp thành xim ở đầu cành hay nách lá, dài
5-12cm, có trục phân đốt và trải ra, tạo thành cụm hoa dạng ngù. Quả hạch 2 ô,
màu đen, dài 5-6mm, rộng 7-8mm. Hạt 1 trong mỗi ô, cao và rộng 4-5mm, lõm ở bụng.
Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 4-6.
Bộ phận dùng:
Lá, hoa, cành, rễ (Folium, Flos, Ramulus
et Radix Ixorae Nigricantis).
Phân bố và thu hái:
Loài của Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Malaixia. Ở nước
ta, cây mọc hoang và cũng được trồng làm cảnh. Thu hái các bộ phận của cây
quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Tính vị, tác dụng:
Đơn trắng có vị nhạt, chát, tính bình, có tác dụng mát huyết, an thai, bổ gân
xương, cầm ỉa chảy và lỵ.
Công dụng, chỉ định
và phối hợp: Được dùng chữa thận suy, lưng xương đau mỏi, yếu gân, điều hoà
kinh nguyệt, lại trị bạch đới, lỵ. Cũng dùng làm cho mát mẻ bào thai và giải
nóng ho. Người ta cũng thường nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống.


Post a Comment