DIẾP DẠI
Tên khác: Diếp dại,
Diếp trời
Tên khoa học: Youngia japonica (L.) DC., thuộc họ Cúc
(Asteraceae).
Mô tả: Cây thảo
sống hàng năm, cao khoảng 0,2-0,7m, thân có cạnh, phân cành ở ngọn. Lá thường mọc
chụm ở gốc, có thuỳ sâu; các lá ở thân tiêu giảm. Đầu hoa mọc ở ngọn thành ngù
kép. Cuống và bao chung không lông. Hoa toàn sinh sản ở lưỡi ngắn hơn ống. Nhị
5, bầu hình trứng. Quả bế thuôn, cao 1,5mm, không có mỏ rõ rệt, có lông mào trắng.
Cây ra hoa gần như quanh năm chủ yếu vào tháng 12-4; có quả tháng 11-4.
Bộ phận dùng:
Toàn cây (Herba Youngiae japonicae).
Phân bố và thu hái:
Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á. Ở Việt
Nam, cây mọc ở vùng núi, trung du và đồng bằng, thường gặp ven đường, ruộng,
bãi cát...
Tính vị, tác dụng:
Vị nhạt, tính mát; có tác dụng tiêu thũng giảm đau, thanh nhiệt lợi thấp, lương
huyết giải độc.
Công dụng, chỉ định
và phối hợp: Lá và ngọn non nấu canh hay xào ăn ngon. Toàn cây được dùng
làm thuốc trị cảm mạo, lỵ, viêm kết mạc cấp tính, viêm hầu họng, sưng amygdal,
viêm niệu đạo, đái ra máu, mụn nhọt sưng lở.


Post a Comment